Những hướng dẫn và căn cứ pháp lý liên quan đến thủ tục hoàn thuế online được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư 156/2013/TT-BTC
2. Trả lời câu hỏi:
-Theo quy định tại khoản 5 điều 21 của thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư 156/2013/TT-BTC
3. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp được miễn thuế
=>Như vậy, việc bạn có thu nhâp từ việc chuyển nhượng bất động sản thì bạn vẫn phải làm quyết toán thuế.
-Theo khoản 1 điều 23 thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/2013/TT-BTC thì thủ tục hoàn thuế của bạn như sau:
1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345
Lập công ty giá rẻ
Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016
Chủ Nhật, 17 tháng 7, 2016
Quy định pháp lý về thủ tục đăng ký thuế với cửa hàng mới mở và kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục pháp lý liên quan đến việc đăng ký thuế với của hàng theo những nội dung cụ thể như sau:
Nội dung khác:
Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân
Tư vấn nhãn hiệu độc quyền uy tín
Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
Căn cứ pháp lý:
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí Doanh nghiệp
Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.
Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ: quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
Nội dung tư vấn:
Vì bạn tiến hành kinh doanh dưới hình thức Hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí Doanh nghiệp:
Điều 49. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Các thủ tục cần thiết đối với bạn được quy định cụ thể trong Khoản 1 Điều 52 của Nghị định số 43, cụ thể:
Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Các loại thuế mà bạn sẽ phải chịu sau khi đăng kí kinh doanh gồm:
1.Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể:
Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
2. Thuế giá trị gia tăng:
Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.
Công thức tính thuế GTGT:
Thuế khoán thuế GTGT = biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành x với doanh thu x với thuế suất thuế GTGT.
3. Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính.
Công thức tính thuế TNCN:
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu do cục thuế ban hành x doanh thu.
Việc bạn nộp thuế môn bài được quy định cụ thể trong Điểm 1 Mục II của Thông tư số 96 năm 2002, cụ thể:
1- Thời gian nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
Về vấn đề hóa đơn hàng hóa khi bạn mua hàng thì sẽ nhận được hóa đơn mua hàng từ bên bạn trực tiếp mua hàng hóa đó. Về thủ tục hóa đơn khi mua bán hàng hóa được quy định cụ thể về nội dung, trình tự cũng như phương thức thực hiện hóa đơn trong mua bán hàng hóa tại Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Hotline tư vấn; 0965 999345/ 043 997 4288
Nội dung khác:
Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân
Tư vấn nhãn hiệu độc quyền uy tín
Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
Căn cứ pháp lý:
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí Doanh nghiệp
Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.
Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ: quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
Nội dung tư vấn:
Vì bạn tiến hành kinh doanh dưới hình thức Hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí Doanh nghiệp:
Điều 49. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Các thủ tục cần thiết đối với bạn được quy định cụ thể trong Khoản 1 Điều 52 của Nghị định số 43, cụ thể:
Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Các loại thuế mà bạn sẽ phải chịu sau khi đăng kí kinh doanh gồm:
1.Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể:
Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
2. Thuế giá trị gia tăng:
Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.
Công thức tính thuế GTGT:
Thuế khoán thuế GTGT = biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành x với doanh thu x với thuế suất thuế GTGT.
3. Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính.
Công thức tính thuế TNCN:
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu do cục thuế ban hành x doanh thu.
Việc bạn nộp thuế môn bài được quy định cụ thể trong Điểm 1 Mục II của Thông tư số 96 năm 2002, cụ thể:
1- Thời gian nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
Về vấn đề hóa đơn hàng hóa khi bạn mua hàng thì sẽ nhận được hóa đơn mua hàng từ bên bạn trực tiếp mua hàng hóa đó. Về thủ tục hóa đơn khi mua bán hàng hóa được quy định cụ thể về nội dung, trình tự cũng như phương thức thực hiện hóa đơn trong mua bán hàng hóa tại Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Hotline tư vấn; 0965 999345/ 043 997 4288
Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân
Hướng dẫn thủ tục pháp lý về nội dung đăng ký mã số thuế cá nhân, nội dung tư vấn quy định qua các bước thực hiện cụ thể như sau:
Hướng dẫn thủ tục liên quan đến doanh nghiệp :
Tư vấn nhãn hiệu độc quyền
Thủ tục đăng ký bổ sung nghành nghề kinh doanh
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
Thành lập công ty giá rẻ
1. Cơ sở pháp lý:
- Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
- Công văn Số: 2871/TCT-CNTT
2. Nội dung phân tích.
Theo thông tin bạn gửi, bạn không nói là trước đó bạn có làm việc nơi nào không. Nếu trước đó bạn có làm việc, rất có thể nơi đó đã đăng ký mã số thuế thu nhập cho bạn mà bạn không biết.
Bạn cũng cần xác định xem chứng minh nhân dân (CMND) của bạn gõ vào kiểm tra đã có mã số thuế thì tên bạn hay tên ai? Nếu không phải tên, địa chỉ và các thông tin khác của bạn nghĩa là đúng số CMND của mình lại là tên người khác thì đã bị trùng CMND. Nếu tất cả các thông tin đều trùng với bạn thì chắc là ai đó đã đăng ký mã số thuế để làm tăng lương để giảm thuế cho doanh nghiệp họ tại TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ khoản 3 điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC:
"3. Nguyên tắc cấp mã số thuế
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.
Mã số thuế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ nguyên.
Đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp.
b) Mã số thuế 10 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:
Tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều này.
Theo quy định khoản 3 điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC quy định:
"Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại."
Về nguyên tắc số CMND do cơ quan Công an cấp là mã số duy nhất đối với từng cá nhân. Tuy vậy trong thực tế nhiều trường hợp trùng số CMND giữa 2 cá nhân ở hai địa phương khác nhau, do vậy theo nguyên tắc xử lý cấp mã số thuế (MST) TNCN hiện tại không cho phép cấp MST cho trường hợp trùng CMND.
Để tạo điều kiện cho các cá nhân có số CMND trùng với cá nhân khác đã đăng ký MST được cấp MST. Tổng cục Thuế có Công văn số 2871 /TCT-CNTT V/v hướng dẫn xử lý trùng CMND trong triển khai đăng ký thuế TNCN:
Khi nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế các cấp, Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành các bước xác minh như sau:
Bước 1: Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:
- Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).
- Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây
Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)
- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):
Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng
Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)
-Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):
Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau:Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.
In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.
Để được hướng dẫn và tư vấn đầy đủ các thủ tục về thuế quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi theo địa chỉ trụ sở công ty tại số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Hướng dẫn thủ tục liên quan đến doanh nghiệp :
Tư vấn nhãn hiệu độc quyền
Thủ tục đăng ký bổ sung nghành nghề kinh doanh
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
Thành lập công ty giá rẻ
1. Cơ sở pháp lý:
- Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
- Công văn Số: 2871/TCT-CNTT
2. Nội dung phân tích.
Theo thông tin bạn gửi, bạn không nói là trước đó bạn có làm việc nơi nào không. Nếu trước đó bạn có làm việc, rất có thể nơi đó đã đăng ký mã số thuế thu nhập cho bạn mà bạn không biết.
Bạn cũng cần xác định xem chứng minh nhân dân (CMND) của bạn gõ vào kiểm tra đã có mã số thuế thì tên bạn hay tên ai? Nếu không phải tên, địa chỉ và các thông tin khác của bạn nghĩa là đúng số CMND của mình lại là tên người khác thì đã bị trùng CMND. Nếu tất cả các thông tin đều trùng với bạn thì chắc là ai đó đã đăng ký mã số thuế để làm tăng lương để giảm thuế cho doanh nghiệp họ tại TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ khoản 3 điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC:
"3. Nguyên tắc cấp mã số thuế
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.
Mã số thuế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ nguyên.
Đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp.
b) Mã số thuế 10 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:
Tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều này.
Theo quy định khoản 3 điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC quy định:
"Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại."
Về nguyên tắc số CMND do cơ quan Công an cấp là mã số duy nhất đối với từng cá nhân. Tuy vậy trong thực tế nhiều trường hợp trùng số CMND giữa 2 cá nhân ở hai địa phương khác nhau, do vậy theo nguyên tắc xử lý cấp mã số thuế (MST) TNCN hiện tại không cho phép cấp MST cho trường hợp trùng CMND.
Để tạo điều kiện cho các cá nhân có số CMND trùng với cá nhân khác đã đăng ký MST được cấp MST. Tổng cục Thuế có Công văn số 2871 /TCT-CNTT V/v hướng dẫn xử lý trùng CMND trong triển khai đăng ký thuế TNCN:
Khi nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế các cấp, Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành các bước xác minh như sau:
Bước 1: Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:
- Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).
- Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây
Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)
- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):
Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng
Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)
-Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):
Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau:Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.
In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.
Để được hướng dẫn và tư vấn đầy đủ các thủ tục về thuế quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi theo địa chỉ trụ sở công ty tại số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015
Tư vấn nhãn hiệu độc quyền uy tín
Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất . Mọi thủ tục và chi phí quý doanh nghiệp được chuyên viên Việt Luật hướng dẫn cụ thể nhất .
Với chi phí rẻ và thời gian nhanh chúng tôi cam kết mang đến sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi.
1. Bảo hộ nhãn hiệu - Quy trình tư vấn đăng ký
- Tiếp nhận thông tin về nhãn hiệu của khách hàng;
- Gửi bản tư vấn về việc thiết kế và phân nhóm phạm vi đăng ký độc quyền của nhãn hiệu;
- Tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;
- Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;
- Nộp hộp hồ sơ đăng ký bảo hộ và đóng phí nhà nước
- Theo dõi tiến trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của khách hàng;
- Thực hiện điều chỉnh đơn nếu có yêu cầu của Cục SHTT;
- Thay mặt khách hàng nhận văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu;
- Tư vấn mở rộng bảo hộ nhãn hiệu ở thị trường quốc tế: Đông Nam Á; Eu; Mỹ; Trung quốc…
2. Bảo hộ nhãn hiệu - Thời gian thụ lý hồ sơ đăng ký:
Theo quy định của luật sở hữu trí tuệ và bộ thủ tục hành chính quốc gia, thời gian thẩm định việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là 09 tháng, cụ thể:
- Giai đoạn xét nghiệm hình thức (02 tháng): Trong giai đoạn này, Cục SHTT xem xét và đánh giá về chủ thể nộp đơn, phân nhóm, mẫu nhãn hiệu
- Giai đoạn xét nghiệm nội dung đơn (07 tháng): Trong giai đoạn này, Cục SHTT sẽ xem xét đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ cùng loại tức là đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu đã đăng ký với những nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó.
3. Bảo hộ nhãn hiệu - Hồ sơ đăng ký:
Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Quý khách hàng cần cung cấp cho Việt Luật những tài liệu sau:
- 11 Mẫu nhãn hiệu (được in mầu hoặc in đen trắng);
- Bản sao đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động nếu chủ đơn là (tổ chức, doanh nghiệp);
- Bản sao chứng minh thư nhân dân nếu là cá nhân đăng ký.
- Giấy ủy quyền theo mẫu của Việt Luật
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ.
Với chi phí rẻ và thời gian nhanh chúng tôi cam kết mang đến sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi.
1. Bảo hộ nhãn hiệu - Quy trình tư vấn đăng ký
- Tiếp nhận thông tin về nhãn hiệu của khách hàng;
- Gửi bản tư vấn về việc thiết kế và phân nhóm phạm vi đăng ký độc quyền của nhãn hiệu;
- Tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;
- Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;
- Nộp hộp hồ sơ đăng ký bảo hộ và đóng phí nhà nước
- Theo dõi tiến trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của khách hàng;
- Thực hiện điều chỉnh đơn nếu có yêu cầu của Cục SHTT;
- Thay mặt khách hàng nhận văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu;
- Tư vấn mở rộng bảo hộ nhãn hiệu ở thị trường quốc tế: Đông Nam Á; Eu; Mỹ; Trung quốc…
2. Bảo hộ nhãn hiệu - Thời gian thụ lý hồ sơ đăng ký:
Theo quy định của luật sở hữu trí tuệ và bộ thủ tục hành chính quốc gia, thời gian thẩm định việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là 09 tháng, cụ thể:
- Giai đoạn xét nghiệm hình thức (02 tháng): Trong giai đoạn này, Cục SHTT xem xét và đánh giá về chủ thể nộp đơn, phân nhóm, mẫu nhãn hiệu
- Giai đoạn xét nghiệm nội dung đơn (07 tháng): Trong giai đoạn này, Cục SHTT sẽ xem xét đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ cùng loại tức là đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu đã đăng ký với những nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó.
3. Bảo hộ nhãn hiệu - Hồ sơ đăng ký:
Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Quý khách hàng cần cung cấp cho Việt Luật những tài liệu sau:
- 11 Mẫu nhãn hiệu (được in mầu hoặc in đen trắng);
- Bản sao đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động nếu chủ đơn là (tổ chức, doanh nghiệp);
- Bản sao chứng minh thư nhân dân nếu là cá nhân đăng ký.
- Giấy ủy quyền theo mẫu của Việt Luật
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015
Tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh phòng cháy chữa cháy
Công ty tư vấn Việt Luật chuyên tư vấn thủ tục xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, cung cấp hồ sơ xin Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, đại diện khách hàng giao dịch với cơ quan nhà nước để đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy cho khách hàng. Dịch vụ tư vấn xin Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy của Việt Luật đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ hợp lý nhất.
I . Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh phòng chay chữa cháy tại Việt Luật
Việt Luật sẽ tư vấn các quy định pháp lý cơ bản về phòng cháy chữa cháy;
Tư vấn về trang thiết bị PCCC;
Tư vấn về điều kiện để được xin cấp phép xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC;
Tư vấn về các tài liệu, hồ sơ cần thiết để xin cấp phép;
Tư vấn cách thức lập hồ sơ, tài liệu để xin cấp phép;
Tư vấn các ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
II . Hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm:
Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Danh sách cá nhân có chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng chát và chữa cháy của doanh nghiệp, cơ sở; có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp dồng lao động của từng cá nhân;
III. Bản sao văn bằng chứng nhận về trình độ chuyên môn của cá nhân;
Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải hoàn thành việc xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho doanh nghiệp, cơ sở.
Doanh nghiệp, cơ sở chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.
Chi phí xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi tên công ty Hà Nội
Thủ tục bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty tnhh
I . Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh phòng chay chữa cháy tại Việt Luật
Việt Luật sẽ tư vấn các quy định pháp lý cơ bản về phòng cháy chữa cháy;
Tư vấn về trang thiết bị PCCC;
Tư vấn về điều kiện để được xin cấp phép xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC;
Tư vấn về các tài liệu, hồ sơ cần thiết để xin cấp phép;
Tư vấn cách thức lập hồ sơ, tài liệu để xin cấp phép;
Tư vấn các ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
II . Hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm:
Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Danh sách cá nhân có chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng chát và chữa cháy của doanh nghiệp, cơ sở; có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp dồng lao động của từng cá nhân;
III. Bản sao văn bằng chứng nhận về trình độ chuyên môn của cá nhân;
Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải hoàn thành việc xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho doanh nghiệp, cơ sở.
Doanh nghiệp, cơ sở chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.
Chi phí xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi tên công ty Hà Nội
Thủ tục bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty tnhh
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014
Thủ tục đăng ký bổ sung nghành nghề kinh doanh
Việt Luật giới thiệu thủ tục bổ sung nghành nghề đăng ký kinh doanh trên giấy phép đăng ký kinh doanh với nội dung cụ thể như sau :
I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp.
II. Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Các văn bản đề cập tại phần Cơ sở pháp lý, làm cơ sở trích dẫn nội dung quy định pháp luật có thể thay đổi tại thời điểm quý vị đọc bài viết này. Do đó, quý vị cần tham khảo luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.
Khi khách hàng cần hỗ trợ cách chi tiết vê thủ tục có thể liên hệ trực tiếp công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tham khảo các dịch vụ tại Việt Luật
Thủ tục thay đổi tên công ty Hà Nội
Thay đổi người đại diện công ty tnhh
I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp.
II. Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Các văn bản đề cập tại phần Cơ sở pháp lý, làm cơ sở trích dẫn nội dung quy định pháp luật có thể thay đổi tại thời điểm quý vị đọc bài viết này. Do đó, quý vị cần tham khảo luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.
Khi khách hàng cần hỗ trợ cách chi tiết vê thủ tục có thể liên hệ trực tiếp công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tham khảo các dịch vụ tại Việt Luật
Thủ tục thay đổi tên công ty Hà Nội
Thay đổi người đại diện công ty tnhh
Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty
Công ty tư vấn Việt Luật hỗ trợ quý khách hàng thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty với nội dung cụ thể như sau :
I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp.
II. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp.
3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Lưu ý: Các văn bản đề cập tại phần Cơ sở pháp lý, làm cơ sở trích dẫn nội dung quy định pháp luật có thể thay đổi tại thời điểm quý vị đọc bài viết này. Do đó, quý vị cần tham khảo luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp.
II. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp.
3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Lưu ý: Các văn bản đề cập tại phần Cơ sở pháp lý, làm cơ sở trích dẫn nội dung quy định pháp luật có thể thay đổi tại thời điểm quý vị đọc bài viết này. Do đó, quý vị cần tham khảo luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






